Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ Thuật. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 13 tháng 2, 2017

TIN HỌC VĂN PHÒNG ỨNG DỤNG THƯ KÝ, TRỢ LÝ

23:05 Posted by Unknown , , No comments

Bạn là những Thư ký, trợ lý, nhân viên văn phòng, các nhân viên hành chính, bạn có biết Chủ doanh nghiệp nghĩ gì về bạn khi làm việc trên máy vi tính?



Họ rất phiền lòng khi trên 60% các nhân viên có bằng A, B vi tính, thậm chí loại giỏi nhưng các thao tác trên máy tính rất vụng về.
Trên 50% nhân viên làm các công việc văn phòng nhưng xử lý văn bản word, excel theo hình thức thủ công, chậm chạp không chuyên nghiệp, không nhanh nhạy, thời gian soạn thảo và xử lý văn bản lâu hơn, chậm hơn 2 đến 3 lần thậm chí 4 lần so với người chuyên nghiệp, lâu năm.
Trên 70% chưa bao giờ sử dụng Power Point để soạn thảo các file trình chiếu, đây là kỹ năng không bao giờ thừa cho các nàng thư ký, trợ lý.
Và theo các khảo sát, cảm nhận của tôi, người đưa ra chương trình này, các bạn sau 3 năm làm việc, mới có thể đáp ứng được 8% mong mỏi của chủ doanh nghiệp.

Bạn đã làm được gì với các ứng dụng văn phòng trên máy vi tính?

Với hệ điều hành Windows:
– Mở máy, tắt máy, xem hình, lưu file, chép, di chuyển file, tìm kiếm?
– Còn backup file, phân quyền, sắp xếp dữ liệu khoa học?
– Còn email, bạn sử dụng email như thế nào? bằng phần mềm outlook? lưu trữ backup email, có khi nào bị mất email?
– Bạn biết tìm kiếm, cài đặt, tháo gỡ các phần mềm?
– Máy bạn chậm, đơ, rác, …. bạn đã xử lý nó ntn?
– Bạn đã từng đưa ra tiệm cài đặt máy và 1 số dữ liệu quan trọng của bạn bị mất?






Nhân viên làm việc không chuyên nghiệp

Với việc soạn thảo văn bản Microsoft Office Word:
– Bạn đã, đang và hàng ngày soạn văn bản
– Bạn đã xử lý ntn khi bị lỗi tiếng việt, hoặc mở 1 file người khác gởi bị lỗi font?
– Bạn đã lúng túng khi soạn 1 văn bản với nhiều dấu … (canh tab với các dấu …) và đã nhập bằng tay.
– Bạn đã suốt ngày làm báo giá, hợp đồng trên 1 mẫu văn bản thống nhất, chỉ thay 1 số thông tin như họ tên, công ty, địa chỉ,… tất cả nhập bằng tay, hoặc copy và hay bị sai sót, thiếu chỗ này, thay chỗ kia.
– Bạn có sử dụng các phím tắt trên bàn phím thay vì sử dụng chuột: Ctrl + H, Ctrl + Shift + =, Ctrl + G,….
– Bạn rất ghét định dạng Header, Footer, nó luôn luôn nhảy loi choi, không theo ý mình?
– Bạn có bao giờ làm 1 mục lục tự động cập nhật, thay vì phải dò từng hạng mục và nhập mục lục.
– Bạn đã biết soạn 1 mẫu thư mời và in ra với nhiều người khác nhau, chỉ làm 1 lần mà không phải điền tên bằng tay.
Và còn hàng tỉ hàng tỉ vấn đề xảy ra với Word mà làm bạn bối rối?

Với bảng tính Microsoft Office Excel:

– Bạn nhập ngày tháng năm, máy tính lại thành tháng ngày năm.
– Bạn thật sự lúng túng khi sử dụng các hàm thông dụng trong excel như if, counta, dsum, dcount, vlookup cũng như các hàm về ngày tháng, chuỗi,…
– Chèn header, footer thật sự là nỗi kinh hoàng trong excel
– Hoặc việc các lỗi trời ơi đất hỡi khi làm việc với Excel làm bạn sắp phát điên

Thứ Sáu, 14 tháng 10, 2016

Hướng dẫn tạo Group, nhóm Email trong Gmail

20:12 Posted by Unknown , No comments
Hiện nay, Gmail được coi là dịch vụ email phổ biến và được nhiều người sử dụng. Người dùng có sử dụng liên kết tới những dịch vụ khác như Google Diver, Dropbox,... tạo thuận tiện trong quá trình làm việc. Bên cạnh đó, thông qua tài khoản Gmail bạn có thể chuyển danh bạ từ điện thoại Android 

Trong quá trình làm việc với Gmail, sẽ có không ít lần chúng ta cần làm việc theo nhóm khi cùng thảo luận theo một chủ đề. Nếu bạn gửi mail lần lượt cho từng người trong nhóm sẽ mất khá nhiều thời gian. Vậy, cách tốt nhất đó là chúng ta sẽ tạo nhóm làm việc trên Gmail để có thể dễ dàng trong công việc cũng như khi trao đổi.
Cách tạo nhóm liên lạc trong Gmail

Bước 1:

Trước hết bạn hãy đăng nhập vào tài khoản Gmail cá nhân của mình. Trong giao diện Gmail, bạn nhấp chọn chữ Gmail trên cùng bên phải màn hình và chọn Danh bạ (Contacts).

Bước 2:

Trong giao diện cửa sổ mới, chúng ta nhấn vào phần Nhóm (Groups) và chọn Nhóm mới (New Group).

Bước 3:

Xuất hiện cửa sổ nhỏ. Tại đây, bạn hãy đặt tên cho nhóm mới cần tạo trong ô trốngHãy nhập tên nhóm mới (Please enter a new group name). Sau đó nhấn Tạo nhóm(Creat Group).

Bước 4:

Để thêm người vào nhóm, chúng ta nhấn biểu tượng dấu cộng hình người bên phải giao diện màn hình.


Sau đó sẽ xuất hiện danh sách liên hệ. Bạn nhập tên người cần thêm và sau đó tích chọn tên tài khoản để thêm vào nhóm. Ngoài ra, nếu bạn muốn thêm người vào nhóm mà chưa có trong dach sách liên hệ thì nhấn Tạo.


Ngay sau đó, địa chỉ liên lạc đó sẽ được thêm vào nhóm làm việc mà chúng ta mới tạo, kèm theo đó là thông báo như hình dưới. Chúng ta tiếp tục thực hiện với các địa chỉ liên lạc khác muốn thêm vào nhóm.

Bước 5:

Nếu bạn muốn xóa địa chỉ liên hệ này trong nhóm, nhấn chọn biểu tượng 3 dấu chấm và chọn Xóa khỏi nhóm. Khi nhấn Xóa, địa chỉ này vẫn thoát khỏi nhóm nhưng không xóa khỏi vòng kết nối.

Bước 6:

Để chỉnh sửa địa chỉ lên hệ nếu trường hợp nhóm có hai người trùng tên, bạn tích chọn biểu tượng hình bút.


Ngay sau đó xuất hiện bảng giao diện thông tin của địa chỉ liên hệ này. Bạn có thể thay đổi hoặc thêm thông tin tùy thích. Nhấn Lưu để lưu lại những thay đổi này.

Bước 7:

Để tiến hành gửi email cho nhóm, bạn tích chọn vào các liên lạc đó nếu muốn gửi mail cho hai hoặc ba địa chỉ lên hệ trong nhóm. Còn nếu muốn gửi cho tất cả địa chỉ liên lạc trong nhóm, nhấn Chọn tất cả (All) trong mục Đã chọn (Selected).

Bước 8:

Sau đó, nhấp chuột trái vào dấu 3 chấm trên cùng màn hình bên phải vào chọnEmail để gửi mail cho nhóm.

Bước 9:

Cuối cùng giao diện soạn thư xuất hiện. Chúng ta tiến hành gửi email như vẫn làm thông thường.


Trên đây là các bước tạo nhóm trong Gmail và cách gửi thư cho nhóm. Với cách làm này, công việc của bạn sẽ được tiết kiệm khá nhiều thời gian, dễ dàng trao đổi công việc với bạn bè hơn.

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2016

Tổng hợp những phím tắt đắt giá trong Microsoft Excel

00:37 Posted by Unknown No comments
Với Microsoft Excel, công việc tính toán sẽ trở nên dễ dàng hơn đặc biệt với dân kế toán. Những hàm cơ bản trong Excel sẽ giúp khá nhiều trong công việc tính toán, khi số lượng công thức mà bạn xử lý quá "khủng". Tuy nhiên, nếu sử dụng chuột để tính toán các phép tính sẽ khiến tốc độ giảm đi rất nhiều. Nếu bạn có thể nắm chắc các công thức, tổ hợp phím tắt trên Excel sẽ nhanh và tiện lợi hơn rất nhiều. Hãy cùng ICT Hà Nội sưu tập cho mình những phím tắt Excel vô giá trong bài tổng hợp dưới đây nhé:

1. Phím tắt Excel 2007, Excel 2010 điều hướng trong bảng tính:

Các phím Mũi Tên: Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính.

Page Down / Page Up: Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính.

Alt + Page Down / Alt + Page Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển một ô sang phải/ sang trái trong một bảng tính.

Home: Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính.

Ctrl + Home: Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm - Find).

Ctrl + H: Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế - Replace).

Shift + F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.

Ctrl + G (hoặc F5 ): Hiển thị hộp thoại 'Go to'.

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải: Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái hoặc bên phải của ô đó.

Alt + mũi tên xuống: Hiển thị danh sách AutoComplete. 

2. Làm việc với dữ liệu được chọn: 

Chọn các ô:

Phím Shift + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách): Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao): Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + A (hoặc Ctrl + phím Shift + phím cách): Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu).

Ctrl + phím Shift + Page Up: Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file Excel.

Shift + phím mũi tên: Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up: Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Phím Shift + Home: Mở rộng vùng được chọn về ô đầu tiên của hàng.

Ctrl + Shift + Home: Mở rộng vùng chọn về đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải). 

Quản lý trong các vùng lựa chọn:

F8: Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím Shift.

Shift + F8: Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn.

Enter / phím Shift + Enter : Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn.

Tab / phím Shift + Tab: Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn.

Esc: Hủy bỏ vùng đang chọn. 

Chỉnh sửa bên trong ô:

Shift + mũi tên trái / Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home / Shift + End:
Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô.

3. Phím tắt trong Excel 2007, Excel 2010 chèn và chỉnh sửa dữ liệu:
Phím tắt Undo / Redo:

Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) - Undo.

Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) - Redo.
Làm việc với Clipboard:

Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + X: Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + V: Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt+ V: Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.
Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong:

F2: Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter: Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới.

Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên.

Tab / Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái.

Esc: Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace: Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete: Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete: Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + Shift + :
(dấu hai chấm): Chèn thời gian hiện tại.
Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn:

Ctrl + D: Copy nội dung ở ô bên trên.

Ctrl + R: Copy ô bên trái.

Ctrl + ": Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + ': Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + –: Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột.

Ctrl + Shift + +:
Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột.

Shift + F2: Chèn / Chỉnh sửa một ô comment.

Shift + F10, sau đó M: Xóa comment.

Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.

F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + K: Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.
Ẩn và Hiện các phần tử:

Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.



Ctrl + Shift + 9:
Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0): Ẩn cột được chọn.



Ctrl + Shift + 0 (số 0):
Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.

Lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + Z.

Alt + Shift + Mũi tên phải:
Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + mũi tên trái:
Bỏ nhóm các hàng hoặc cột. 

4. Phím tắt Excel 2007, Excel 2010 liên quan đến định dạng dữ liệu:
Định dạng ô:

Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + B (hoặc Ctrl + 2): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + I (hoặc Ctrl + 3): Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + U (hoặc Ctrl + 4): Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ' (dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.
Các định dạng số:

Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + phím Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm.

Ctrl + phím Shift + @ :
Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.

Ctrl + phím Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4: Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng.
Căn ô:

Alt + H, A, R:
Căn ô sang phải.

Alt + H , A, C:
Căn giữa ô.

Alt + H , A, I: Căn ô sang trái.
Công thức:

=: Bắt đầu một công thức.

Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.

Ctrl + A: Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức.

Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.

Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.

Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức mảng.

F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.

Shift + F9:
Tính toán bảng tính hoạt động.

Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức.

Ctrl + ':
Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị.

Ctrl + PageDown và Ctrl + PagrUp: chuyển giữa các Sheet với nhau.



Ctrl + phím mũi tên: di chuyển tới dòng trên cùng, dưới cùng, cạnh trái, cạnh phải của bảng tính. Phím tắt này sẽ giúp chúng ta không phải sử dụng đến chuột kéo thanh trượt để tìm tới ô cuối bảng, nhất là với bảng tính dài. Khi sử dụng phím Ctrl với bất cứ phím mũi tên theo hướng muốn di chuyển, bạn sẽ nhanh chóng tới được vị trí cần tìm.



Ctrl + phím mũi tên + Shift: khoanh chọn vùng dữ liệu tới cuối bảng thay vì chỉ di chuyển ô chọn xuống cuối bảng.



Click đúp chuột trái tại ô: copy công thức xuống cuối bảng. Thao tác thông thường để copy xuống các hàng bên dưới đó khi xuất hiện dấu +, thì giữ và kéo chuột cho tới cuối bảng. Tuy nhiên nhanh hơn, bạn đặt chuột vào vị trí dấu cộng, click đúp chuột trái và công thức sẽ được copy xuống dưới.



Ctrl + Shift + 1 (!): định dạng ô dạng số thập phân với 2 số sau dấu phẩy.

Ctrl + Shift + 4 ($): định dạng ô tiền tệ $.

Ctrl + Shift + 5 (%): định dạng ô là số %.



F4: biến một ô thành giá trị tuyệt đối. Khi chép công thức từ những vị trí ô khác nhau như B1, C2,... sẽ tự động thay đổi khi copy xuống dòng dưới trở thành B2, C3. Để không cho công thức tự nhảy số như trên, dùng khóa $ vào trước và sau của ký tự ô để khóa lại. Và khóa nhanh một ô có thể dùng F4.



&: kết hợp nội dung hai ô. Nhảy sang cột thứ 3 và gõ công thức =ô 1&" "&ô 2, trong đó phần " " để tạo 1 dấu cách giữa nội dung 2 ô sau khi ghép. Sau đó copy công thức xuống cuối bảng sẽ xuất hiện cột có nội dung ghép từ cột 1 và cột 2.



Alt +=: tính tổng nhanh một cột. Bôi đen vùng cần tính và bôi thêm 1 ô trống bên dưới sau đó nhấn Alt+=, giá trị ô cuối là tổng các các ô trong vùng chọn.


Ctrl + Shift +; (dấu chấm phẩy): điền nhanh thời gian hiện tại vào ô trong bảng tính.



Ctrl + ; (dấu chấm phẩy): điền ngày hiện tại vào ô.



Ctrl + ~ (cạnh số 1): xem toàn bộ các ô ở dạng công thức.



Như vậy chúng tôi đã tổng kết những phím tắt hữu ích khi bạn làm việc với bảng tính Excel. Với những phím tắt này, thao tác thực hiện của bạn sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều, tiết kiệm thời gian xử lý bảng dữ liệu và hoàn thành nhanh khối lượng bảng tính trong Excel. Hãy nhớ lưu bài viết này lại để sử dụng mỗi khi cần nhé.